Bài nghiên cứu

Một số yếu tố nguy cơ của bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch não điều trị tại Trung tâm Thần kinh, Bệnh viện Bạch Mai

bia 1
Tiểu sử các tác giả
  • Trịnh Tiến Lực ( Bệnh viện Bạch Mai  ) - Tác giả
  • Hồ Thị Dung ( Bệnh Viện Bạch Mai  ) - Tác giả
  • Thái Duy Thành ( Bệnh viện Bạch Mai ) - Tác giả
  • Hoàng Thị Thảo ( Bệnh viện Bạch Mai ) - Tác giả
  • Tô Thị Thu Hương ( Trường Đại học Y Hà Nội ) - Tác giả

DOI:

https://doi.org/10.62511/vjn.48.2026.085

Từ khóa:

huyết khối tĩnh mạch não yếu tố nguy cơ thuốc tránh thai đường uống

Lượt tải xuống

Đã xuất bản

04-05-2026

Số tạp chí

Chuyên mục

Các bài nghiên cứu

Thể loại

Cách trích dẫn

Trịnh, Tiến Lực, Thị Dung Hồ, Duy Thành Thái, Thị Thảo Hoàng, and Thị Thu Hương Tô , trans. 2026. “Một số yếu tố Nguy Cơ của bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch não điều trị tại Trung tâm Thần Kinh, Bệnh viện Bạch Mai”. Tạp Chí thần Kinh học Việt Nam 1 (48): 18-24. https://doi.org/10.62511/vjn.48.2026.085.

Tóm tắt

Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch não nhằm quyết định thời gian dùng thuốc chống đông, loại thuốc chống đông sau giai đoạn cấp nhằm góp phần vào việc nâng cao hiệu quả điều trị HKTMN, qua đó giúp tăng khả năng hồi phục, giảm tỷ lệ tàn tật và giảm tỷ lệ tái phát của bệnh.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang trên 76 bệnh nhân được chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch não điều trị tại Trung tâm Thần kinh – Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01 năm 2025 đến tháng 12 năm 2025. Các dữ liệu về đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu (tuổi, giới) và các yếu tố nguy cơ (tiền sử bệnh, các bệnh nội khoa, tiền sử thai sản, dùng thuốc tránh thai) được phân tích và đối chiếu.
Kết quả: Độ tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là là 48,7±17,9 tuổi, không có sự khác biệt lớn giữa tỉ lệ nam và nữ. Các yếu tố nguy cơ của bệnh rất đa dạng, bao gồm thiếu protein S gặp nhiều nhất, gặp ở 25% số bệnh nhân nghiên cứu. Thiếu protein C và thiếu ATIII gặp với tỷ lệ ít hơn, lần lượt là 18,4% và 13,2%. Trong số các yếu tố nguy cơ tăng đông thứ phát liên quan đến sinh đẻ ở nhóm bệnh nhân nữ lứa tuổi sinh đẻ thì uống thuốc tránh thai kéo dài gặp ở 40%. Sau đẻ gặp ở 7 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 23,3%. Có thai gặp ở 16,7%, sau nạo xảy thai gặp ít nhất ở 10% số bệnh nhân nữ lứa tuổi sinh đẻ. Một số yếu tố nguy cơ khác gồm viêm màng não (7,9%), kháng thể kháng nhân dương tính (5,3%), kháng thể kháng chuỗi kép dương tính (3,9%), huyết khối chi dưới (5,3%). Trong nhiều yếu tố nguy cơ HKTMN chúng tôi cũng gặp bệnh Basedow, thiếu máu, đa hồng cầu, đái tháo đường, đột biến gen gây tăng đông và rò động tĩnh mạch màng cứng.
Kết luận: Có 82,9% bệnh nhân có YTNC trong đó 55,3% bệnh nhân có một YTNC; 27,6% bệnh nhân có hai YTNC trở lên. Trong số bệnh nhân nữ HKTMN trong lứa tuổi sinh đẻ thuốc tránh thai đường uống là YTNC gặp với tỷ lệ cao nhất 40%. Đột biến gen gây tăng đông gặp ở 2 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 2,6% số bệnh nhân.

Tài liệu tham khảo

Caso, V., G. Agnelli, and M. Paciaroni, Handbook on Cerebral Venous Thrombosis. Vol. 23. 2008, Basel: Front Neurol Neurosci Karger.

Imran, F., N. Alia, and Z. Zaman, Role of Neuroimaging in Diagnosis of Cerebral Venous Thrombosis. J. Soc. Obstet. Gynaecol. Pak, 2016. 6(4): p. 176.

Saposnik, G., et al., Diagnosis and Management of Cerebral Venous Thrombosis: A Scientific Statement From the American Heart Association. Stroke, 2024. 55(3): p. e77-e90.

Lê Văn Minh, Phan Việt Nga, and phạm Ngọc Hoa, Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch não. Tạp chí y học Việt Nam, 2013. 408(1): p. 37-41.

Walecki, J., et al., Neuroimaging of Cerebral Venous Thrombosis (CVT) - Old Dilemma and the New Diagnostic Methods. Pol J Radiol, 2015. 80: p. 368-73.

Coutinho, J.M., et al., The incidence of cerebral venous thrombosis: a cross-sectional study. Stroke, 2012. 43(12): p. 3375-7.

Goyal, G., A. Charan, and R. Singh, Clinical presentation, neuroimaging findings, and predictors of brain parenchymal lesions in cerebral vein and dural sinus thrombosis: A retrospective study. Annals of Indian Academy of Neurology, 2018. 21(3): p. 203.

Võ Hồng Khôi, P.H.Q., Nguyễn Hải Anh, Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của huyết khối xoang tĩnh mạch dọc trên. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022. 512(1).

Mangshetty, B. and K.N. Reddy, Clinical and neuroimaging correlation in patients with cerebral sinus venous thrombosis. Al Ameen J Med Sci, 2015. 8(1): p. 64-71.

Atalu, A., et al., Risk Fac-tors and Clinical Manifestations of Cerebral Venous Thrombosis (CVT) in Patients Admitted to Ardabil City Hospitals during 2012-2017. JSM Neurol Disord Stroke, 2019. 5(4).

Amoozegar, F., et al., Hormonal contraceptives and cerebral venous thrombosis risk: A systematic review and meta-analysis. Front Neurol, 2015. 6: p. 7.

Bousser, M.G. and I. Crassard, Cerebral venous thrombosis, pregnancy and oral contraceptives. Thromb Res, 2012. 130 Suppl 1: p. S19-22.

Ferro, J.M., et al., Prognosis of cerebral vein and dural sinus thrombosis: results of the International Study on Cerebral Vein and Dural Sinus Thrombosis (ISCVT). Stroke, 2004. 35(3): p. 664-70.

Kosinepalli, S.S., et al., The gridlock between chronic cerebral venous thrombosis and dural arteriovenous fistulas. Cureus, 2023. 15(2).

Sara Rosa, I.F., and Diana Aguiar de Sousab,, Update on management of cerebral venous thrombosis. Curr Opin Neurol, 2025. 38(1): p. 18-28.

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

1-10 của 115

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.