Việt hóa và đánh giá độ tin cậy của thang điểm đánh giá mức độ hạn chế chức năng do chóng mặt ở người bệnh Việt Nam
Từ khóa:
Dizziness Handicap Inventory Thang điểm đánh giá mức độ hạn chế chức năng do chóng mặt Việt hoá Thang điểm Chóng mặtLượt tải xuống
Đã xuất bản
Số tạp chí
Chuyên mục
Thể loại
Cách trích dẫn
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Chóng mặt là vấn đề thường gặp trong cuộc sống, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, tinh thần và chất lượng sống của người bệnh. Các thang đánh giá chóng mặt được xây dựng góp phần đánh giá mức độ nặng và sự phục hồi của chóng mặt.
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm chuyển ngữ thang điểm Dizziness Handicap Inventory (DHI) sang tiếng Việt, đánh giá độ tin cậy lặp lại và khảo sát tương quan giữa DHI tiếng Việt với thang đo thị giác tương tự (Visual Analogue Scale – VAS) trên người bệnh có triệu chứng chóng mặt tại Bệnh viện Quân y 175.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành từ tháng 01/2024 đến 12/2025. Quá trình Việt hóa tuân thủ quy trình dịch xuôi, dịch ngược và hội ý chuyên gia. Sau khi hoàn tất bản dịch sơ bộ, thang điểm được khảo sát thử nghiệm trên 30 người bệnh có triệu chứng chóng mặt; các ý kiến phản hồi được tổng hợp và thảo luận để hoàn thiện bản dịch cuối cùng. Thang điểm DHI tiếng Việt hoàn thiện được sử dụng để đánh giá 73 người bệnh tại hai thời điểm trong cùng ngày (đầu và cuối buổi khám, trước can thiệp điều trị), đồng thời ghi nhận điểm VAS. Độ tin cậy lặp lại được đánh giá bằng hệ số tương quan nội cụm (ICC) và hệ số tương quan Spearman được dùng để so sánh thang DHI tiếng Việt và VAS.
Kết quả: Bản dịch DHI tiếng Việt đã được điều chỉnh một số từ ngữ để phù hợp ngữ cảnh, văn hóa. Điểm DHI của nhóm nghiên cứu (n=73) trải rộng từ mức nhẹ đến nặng, phản ánh sự đa dạng triệu chứng. Phân tích độ tin cậy ghi nhận ICC của thang điểm đạt mức cao (ICC = 0,985; KTC 95%: 0.976 – 0.990), tương đương với các phiên bản ngôn ngữ khác. Ghi nhận mối tương quan thuận mức trung bình–khá giữa điểm DHI và điểm VAS, với hệ số tương quan Spearman ρ = 0,52 (p<0,001).
Kết luận: Thang điểm DHI phiên bản tiếng Việt cho thấy độ tin cậy lặp lại tốt (ICC = 0,985), có giá trị sử dụng trong đánh giá mức độ hạn chế chức năng do chóng mặt ở người bệnh Việt Nam. Công cụ này có tiềm năng được áp dụng thường quy trong thực hành lâm sàng nhằm hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi tiến triển bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, các nghiên cứu tiếp theo với cỡ mẫu lớn hơn và sự tham gia của chuyên gia ngôn ngữ học được khuyến nghị để tiếp tục hoàn thiện và chuẩn hóa bản dịch.
Tài liệu tham khảo
Đoàn Văn Anh Vũ, Huỳnh Đăng Lộc, Huỳnh Thị Như Ý, Phan Xuân Uy Hùng, Hoàng Tiến Trọng Nghĩa. Tỉ lệ các phân nhóm chóng mặt tư thế kịch phát lành tính tại Bệnh viện Quân y 175. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025; 552(3): số trang cần bổ sung.
Caldara B, Asenzo AI, Paglia GB, Ferreri E, Gomez RS, Laiz MM, et al. Cross-cultural adaptation and validation of the Dizziness Handicap Inventory: Argentine version. Acta Otorrinolaringologica (English Edition). 2012; 63(2): 106-14.
Emasithi A, Pakdee S, Isaradisaikul SK, Uthaikhup S. Translation and validation of the dizziness handicap inventory into Thai language. Otology & Neurotology. 2022; 43(2): e252-e8.
Jacobson GP, Newman CW. The development of the dizziness handicap inventory. Archives of Otolaryngology--Head & Neck Surgery. 1990; 116(4): 424-427.
Neuhauser H. The epidemiology of dizziness and vertigo. Handbook of Clinical Neurology. 2016; 137: 67-82.
Vereeck L, Truijen S, Wuyts F, Van de Heyning P. Test-retest reliability of the Dutch version of the Dizziness Handicap Inventory. B-ENT. 2006; 2(2): 75-80.
Wild D, Grove A, Martin M, Eremenco S, McElroy S, Verjee-Lorenz A, Erikson P. Principles of good practice for the translation and cultural adaptation process for patient-reported outcomes (PRO) measures: report of the ISPOR task force for translation and cultural adaptation. Value in Health. 2005; 8(2): 94-104.


