Bài nghiên cứu

An toàn của phẫu thuật bóc nội mạc và nong Stent trong điều trị hẹp động mạch cảnh ngoài sọ

bia 1
Tiểu sử các tác giả
  • Trần Quốc Bình ( Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ  ) - Tác giả
  • Hà Tấn Đức ( Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ  ) - Tác giả
  • Nguyễn Trần Ngọc Trân ( Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ  ) - Tác giả
  • Nguyễn Bá Thắng ( Bệnh viện Đại học Y Dư ợ c TP. Hồ Chí Minh Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh ) - Tác giả

DOI:

https://doi.org/10.62511/vjn.48.2026.089

Từ khóa:

Hẹp động mạch cảnh trong ngoài sọ phẫu thuật bóc nội mạc nong stent

Lượt tải xuống

Đã xuất bản

04-05-2026

Số tạp chí

Chuyên mục

Các bài nghiên cứu

Thể loại

Cách trích dẫn

Trần, Quốc Bình, Tấn Đức Hà, Trần Ngọc Trân Nguyễn, and Bá Thắng Nguyễn , trans. 2026. “An toàn của phẫu thuật bóc nội mạc Và Nong Stent Trong điều trị hẹp động mạch cảnh ngoài sọ”. Tạp Chí thần Kinh học Việt Nam 1 (48): 41-48. https://doi.org/10.62511/vjn.48.2026.089.

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tính an toàn ngắn hạn của điều trị hẹp động mạch cảnh trong ngoài sọ bằng phương pháp phẫu thuật bóc nội mạc và can thiệp nong stent.
Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 59 bệnh nhân hẹp động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ có chỉ định điều trị tái thông tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả điều trị được đánh giá ở thời điểm trong thời gian nằm viện và trong vòng 01 tháng sau phẫu thuật.
Kết quả: Tổng số 59 bệnh nhân được điều trị tái thông có 27 trường hợp can thiệp nong stent và 32 trường hợp phẫu thuật bóc nội mạc, có 03 ca mất theo dõi trong 01 tháng. Biến cố chu phẫu giai đoạn nội viện bao gồm liệt dây thần kinh sọ là thường gặp nhất (8,5%), tụ máu vết mổ (5,1%), nhồi máu não (3,4%), xuất huyết nội sọ (1,7%), chảy máu vết mổ (1,7%), tử vong (0%), nhồi máu cơ tim (0%). Biến cố chu phẫu trong vòng 01 tháng bao gồm liệt dây thần kinh sọ (8,9%), nhồi máu não (5,4%), xuất huyết nội sọ (1,8%), tử vong (0%), nhồi máu cơ tim (0%).
Kết luận: Điều trị hẹp động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ bằng phẫu thuật bóc nội mạc và can thiệp nong stent là an toàn.

Tài liệu tham khảo

Nhung NTT, Long TK, Linh BN, Vos T, Huong NT, Anh ND. Estimation of Vietnam National Burden of Disease 2008. Asia Pacific Journal of Public Health. 2014;26(5):527-535. doi:10.1177/1010539513510556

Petty GW, Brown RD, Whisnant JP, Sicks JD, O’Fallon WM, Wiebers DO. Ischemic Stroke Subtypes. Stroke. 1999;30(12):2513-2516. doi:10.1161/01.STR.30.12.2513

North American Symptomatic Carotid Endarterectomy Trial. Methods, patient characteristics, and progress. Stroke. 1991; 22(6):711-720. doi:10.1161/01.STR.22.6.711

Yadav JS, Wholey MH, Kuntz RE, et al. Protected Carotid-Artery Stenting versus Endarterectomy in High-Risk Patients. New England Journal of Medicine. 2004;351(15):1493-1501. doi:10. 1056/NEJMoa040127

Que DK, Long LP, Hung PP. Phẫu thuật bóc lớp trong động mạch cảnh kinh nghiệm 500 trường hợp. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. 2020;12:31-36. doi:10.47972/vjcts.v12i.298

Nguyễn LG, Lê TH, Trần CC. Đánh giá kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ bằng can thiệp nong và đặt stent tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế SIS Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022;(53):90-97. doi:10.58490/ctump.2022i53.194

Brott TG, Hobson RW, Howard G, et al. Stenting versus Endarterectomy for Treatment of Carotid-Artery Stenosis. New England Journal of Medicine. 2010;363(1):11-23. doi:10.1056/NEJMoa0912321

Nguyễn HN, Nguyễn TH. Lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nhồi máu não cấp có hẹp động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;522(1). doi:10.51298/vmj.v522i1.4220

Hồng Phương P, Văn Tình V, Hữu Long N, Xuân Linh H, Đức Quang P. Kết quả bước đầu điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp đặt stent tại Bệnh Viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;513(1). doi:10.51298/vmj.v513i1.2369

Cho JS, Song S, Huh U, et al. Comparing carotid endarterectomy and carotid artery stenting: retrospective single-center analysis. Ann Palliat Med. 2022;11(11):3409-3416. doi:10.21037/apm-22-797

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

11-20 của 114

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.