Tạp chí thần kinh học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Nghiên cứu lâm sàng Số phát hành: Số 49 - 2026 Thần kinh nhiễm trùng

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị viêm não do Herpes simplex virus tại Bệnh viện Bạch Mai

Xuất bản: tháng 8 4, 2026
Lượt đọc: 3

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở bệnh nhân viêm não do vi rút Herpes simplex (HSV) điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh có theo dõi dọc kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 31 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán xác định viêm não do HSV bằng tiêu chuẩn của Hiệp hội đồng thuận quốc tế về viêm não năm 20131 kết hợp với kết quả phản ứng chuỗi polymerase (PCR) HSV trong dịch não tủy dương tính, điều trị tại Trung tâm Thần kinh và Trung tâm Bệnh nhiệt đới, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2024 đến tháng 06/2026. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ sọ não, điện não đồ, quá trình điều trị và kết quả điều trị được thu thập theo phiếu nghiên cứu thống nhất và phân tích bằng phần mềm IBM SPSS 22.0. Kết quả điều trị được đánh giá khi ra viện theo thang điểm modified Rankin Scale (mRS), chia thành nhóm kết quả tốt (mRS 0–2) và kết quả xấu (mRS 3–6).
Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 56,7 ± 14,1 tuổi; nam giới chiếm 24/31 (77,4%). Các triệu chứng lâm sàng thường gặp gồm sốt (31/31; 100%), đau đầu (26/31; 83,9%), suy giảm trí nhớ cấp (25/31; 80,6%), rối loạn ý thức (24/31; 77,4%), rối loạn hành vi hoặc tâm thần (22/31; 71,0%) và co giật (17/31; 54,8%). Dịch não tủy có đặc điểm viêm với tăng bạch cầu ưu thế lymphocyte và tăng nhẹ protein. Cộng hưởng từ sọ não bất thường ở tất cả bệnh nhân, trong đó tổn thương thùy thái dương gặp ở 28/31 (90,3%), tổn thương thùy đảo ở 27/31 (87,1%) và 26/31 (83,9%) bệnh nhân có tổn thương từ hai vùng não trở lên. Điện não đồ được thực hiện ở 26/31 (83,9%) bệnh nhân; bất thường thường gặp nhất là sóng chậm khu trú hoặc lan tỏa (13/26; 50,0%), tiếp theo là phóng điện chu kỳ một bên (lateralized periodic discharges – LPDs) (10/26; 38,5%). Hoạt động dạng động kinh và trạng thái động kinh không co giật được ghi nhận lần lượt ở 4/26 (15,4%) và 3/26 (11,5%) bệnh nhân. Sau điều trị, 30/31 (96,8%) bệnh nhân có kết quả HSV-PCR dịch não tủy âm tính. Kết quả điều trị tốt đạt 17/31 (54,8%), trong khi 14/31 (45,2%) bệnh nhân còn mức độ tàn tật từ trung bình đến nặng khi ra viện. Các yếu tố có liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả điều trị xấu gồm tổn thương từ hai vùng não trở lên trên cộng hưởng từ (p = 0,048), điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực (p < 0,001), thở máy (p = 0,018) và viêm phổi bệnh viện (p = 0,024).
Kết luận: Viêm não do Herpes simplex virus có biểu hiện lâm sàng đa dạng nhưng nổi bật là hội chứng viêm não cấp kết hợp với rối loạn trí nhớ và rối loạn hành vi. Tổn thương thùy thái dương và thùy đảo là những đặc điểm hình ảnh học điển hình. Mặc dù hầu hết bệnh nhân đạt HSV-PCR âm tính sau điều trị, tỷ lệ di chứng chức năng khi ra viện vẫn còn cao. Tổn thương lan rộng trên cộng hưởng từ sọ não, điều trị tại đơn vị hồi sức tích cực, thở máy và viêm phổi bệnh viện có liên quan đến kết quả điều trị xấu.

Từ khóa
Viêm não Herpes simplex cộng hưởng từ sọ não dịch não tủy điện não đồ kết quả điều trị

Tài liệu tham khảo

1.
Venkatesan A, Tunkel AR, Bloch KC, et al. Case Definitions, Diagnostic Algorithms, and Priorities in Encephalitis: Consensus Statement of the International Encephalitis Consortium. Clin Infect Dis. 2013;57(8):1114-1128. doi:10.1093/cid/cit458
2.
Whitley RJ. Antiviral treatment of a serious herpes simplex infection: encephalitis. J Am Acad Dermatol. 1988;18(1 Pt 2):209-211. doi:10.1016/s0190-9622(88)70030-4
3.
Whitley RJ, Alford CA, Hirsch MS, et al. Vidarabine versus Acyclovir Therapy in Herpes Simplex Encephalitis. New England Journal of Medicine. 1986;314(3):144-149. doi:10.1056/NEJM198601163140303
4.
Stahl JP, Mailles A, Broucker TD, Group the SC and I. Herpes simplex encephalitis and management of acyclovir in encephalitis patients in France. Epidemiology & Infection. 2012;140(2):372-381. doi:10.1017/S0950268811000483
5.
Adult herpes simplex encephalitis: Fifteen years' experience | Request PDF. ResearchGate. doi:10.1016/j.eimc.2008.05.006
6.
Hirsch LJ, Fong MWK, Leitinger M, et al. American Clinical Neurophysiology Society's Standardized Critical Care EEG Terminology: 2021 Version. J Clin Neurophysiol. 2021;38(1):1-29. doi:10.1097/WNP.0000000000000806
7.
Ngan TTD, Tuyet NT, Hung DT, Cap NT, Nguyen DM, Dat VQ. Clinical characteristics and outcomes of patients with Herpes Simplex Encephalitis in Vietnam: a retrospective study. BMC Infect Dis. 2024;24(1):556. doi:10.1186/s12879-024-09453-3
8.
Stahl JP, Mailles A, Broucker TD, Group the SC and I. Herpes simplex encephalitis and management of acyclovir in encephalitis patients in France. Epidemiology & Infection. 2012;140(2):372-381. doi:10.1017/S0950268811000483
9.
Bradshaw MJ, Venkatesan A. Herpes Simplex Virus-1 Encephalitis in Adults: Pathophysiology, Diagnosis, and Management. Neurotherapeutics. 2016;13(3):493-508. doi:10.1007/s13311-016-0433-7
10.
Singh TD, Fugate JE, Hocker S, Wijdicks EFM, Aksamit AJ, Rabinstein AA. Predictors of outcome in HSV encephalitis. J Neurol. 2016;263(2):277-289. doi:10.1007/s00415-015-7960-8

Tác giả

Kiều Khánh Linh Trường Đại học Y Hà Nội Nguyễn Văn Hướng Bệnh viện Đại học Y Hà Nội; Trường Đại học Y Hà Nội Trịnh Tiến Lực Bệnh viện Bạch Mai
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị viêm não do Herpes simplex virus tại Bệnh viện Bạch Mai

Tệp

Trích dẫn

APA

Định dạng

Lượt xem bài3
Lượt xem tài liệu2
Lượt tải xuống0
Chuyên mục Nghiên cứu lâm sàng
Số phát hành Số 49 - 2026
Category Thần kinh nhiễm trùng
Trang 62-69
Chủ sở hữu bản quyền 2026 Tạp chí thần kinh học Việt Nam