Tạp chí thần kinh học Việt Nam

Chi tiết bài viết

Mô tả chi tiết bài viết

Trang chủ
Nghiên cứu lâm sàng Số phát hành: Số 34 - 2022 Đột quỵ

Tỷ lệ trầm cảm và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não tại Bệnh viện Quân y 175

Xuất bản: tháng 7 15, 2026
Lượt đọc: 20

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát tình trạng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở Bệnh nhân (BN) NMN (NMN) tại Bệnh viện Quân y 175
Đối tượng và phương pháp: Gồm 81 BN NMN lần đầu điều trị tại Bệnh viện Quân y 175 từ 9/2020 - 4/2021. Nghiên cứu mô tả, chẩn đoán và chọn bệnh nhân nghiên cứu theo DSM-V và đánh giá với thang điểm PHQ-9.
Kết quả: Nhóm tuổi mắc trầm cảm sau NMN cao nhất là 71-80, tỷ lệ trầm cảm ở nam:nữ là 0.94, trầm cảm mức độ nhẹ chiếm tỷ lệ cao nhất 24,69%, những người có nhận thức tiêu cực về NMN có nguy có bệnh trầm cảm tăng gấp 5 lần, có mối liên hệ giữa đái tháo đường và trầm cảm sau NMN

Từ khóa
Nhồi máu não trầm cảm vị trí nhồi máu thái độ

Tài liệu tham khảo

1.
Bộ Y tế (2021). Tử vong do đột quỵ ở người trẻ tuổi ngày càng gia tăng.
2.
Vũ Anh Nhị, Lê Anh Tuấn, Nguyễn Bá Thắng, Trần Ngọc Tài, Trần Thanh Hùng, Lý Thị Kim Lài (2006). Khảo sát sự hiểu biết về đột quỵ của thân nhân và bệnh nhân đột quỵ. *Hội nghị Khoa học lần thứ 6 – Hội Thần kinh học Việt Nam*.
3.
Bartoli F., Lillia N., Lax A., et al. (2013). Depression after stroke and risk of mortality: a systematic review and meta-analysis. *Stroke Research and Treatment*. 2013:862978.
4.
de Groot M., Kushnick M., Doyle T., et al. (2010). Depression Among Adults With Diabetes: Prevalence, Impact, and Treatment Options. *Diabetes Spectrum*. 2010; 23(1):15-18.
5.
Hackett M.L., Yapa C., Parag V., Anderson C.S. (2005). Frequency of depression after stroke: a systematic review of observational studies. *Stroke*. 2005; 36(6):1330-1340.
6.
Ibrahimagic O.C., Smajlovic D., Kunic S., et al. (2019). Post-Stroke Depression. *Materia Socio-Medica*. 2019; 31(1):31-34.
7.
Kumar S., Selim M.H., Caplan L.R. (2010). Medical complications after stroke. *Lancet Neurology*. 2010; 9(1):105-118.
8.
Pohjasvaara T., Vataja R., Leppävuori A., Kaste M., Erkinjuntti T. (2001). Depression is an independent predictor of poor long-term functional outcome post-stroke. *European Journal of Neurology*. 2001; 8(4):315-319.
9.
van de Weg F.B., Kuik D.J., Lankhorst G.J. (1999). Post-stroke depression and functional outcome: a cohort study investigating the influence of depression on functional recovery from stroke. *Clinical Rehabilitation*. 1999; 13(3):268-272.
10.
Vatanagul J., Rulona I.A. (2015). The incidence of post-stroke depression in a tertiary hospital in Cebu City, Philippines. *Journal of the Neurological Sciences*. 2015; 357:e419.
11.
Schantz Wilkins S., Akhtar N., Salam A., et al. (2018). Acute post stroke depression at a Primary Stroke Center in the Middle East. *PLOS ONE*. 2018; 13(12):e0208708.
12.
Nuyen J., Spreeuwenberg P.M., Groenewegen P.P., van den Bos G.A.M., Schellevis F.G. (2008). Impact of Preexisting Depression on Length of Stay and Discharge Destination Among Patients Hospitalized for Acute Stroke. *Stroke*. 2008; 39(1):132-138.
13.
Pohjasvaara T., Leppävuori A., Siira I., Vataja R., Kaste M., Erkinjuntti T. (1998). Frequency and Clinical Determinants of Poststroke Depression. *Stroke*. 1998; 29(11):2311-2317.

Tác giả

Hoàng Tiến Trọng Nghĩa Bệnh viện Quân y 175 Trương Công Nam Bệnh viện Quân y 175 Phan Xuân Uy Hùng Bệnh viện Quân y 175
Tỷ lệ trầm cảm và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não tại Bệnh viện Quân y 175

Tệp

Trích dẫn

APA

Định dạng

Lượt xem bài20
Lượt xem tài liệu11
Lượt tải xuống12
Chuyên mục Nghiên cứu lâm sàng
Số phát hành Số 34 - 2022
Category Đột quỵ
Trang 30-34
Chủ sở hữu bản quyền 2022 Tạp chí thần kinh học Việt Nam